CLOROCID TW3

Quy cách: Chai 400 viên, 180 viên.
Giá bán: Liên hệ

Thông tin chi tiết

1. Tên thuốc: CLOROCID TW3
2. Thành phần: Tính cho 1 viên.
Cloramphenicol: 250 mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên
3. Dạng bào chế: Viên nén
4. Các đặc tính dược lực học, dược động học:
4.1. Đặc tính dược lực học:
Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.
Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm như Rickettsia, Chlamydia bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Cloramphenicol cũng ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú.
Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được. Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trước khi kháng nguyên kích thích cơ thể. Cloramphenicol không có tác dụng đối với nấm.
Nhiều vi khuẩn có sự kháng thuốc cao đối với cloramphenicol ở Việt Nam. Tỷ lệ kháng thuốc đối với cloramphenicol, theo thử nghiệm in vitro ở Việt Nam trong năm 1998: Shigella flexneri (85%), Escherichia soli (83%), Enterobacter spp. (80%), Staphylococcus pyogenes (36%), Haemophilus influenzae (28%).
4.2. Đặc tính dược động học:
Cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Ở người lớn khoẻ mạnh, sau khi uống liều 1 g cloramphenicol, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt khoảng 11 microgam/ml trong vòng 1 đến 3 giờ. Ở người lớn khoẻ mạnh uống liều 1 g cloramphenicol, cứ 6 giờ 1 lần, tổng cộng 8 liều, nồng độ đỉnh huyết tương trung bình đạt khoảng 18 microgam/ml sau liều thứ 5 và trung bình đạt 8-14 microgam/ml trong 48 giờ.
Cloramphenicol phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch, nồng độ cao nhất ở trong gan và thận.
Nửa đời huyết tương của cloramphenicol ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường là 1,5 – 4,1 giờ. Nửa đời huyết tương của cloramphenicol kéo dài ở người bệnh có chức năng gan suy giảm. Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, nửa đời huyết tương của cloramphenicol kéo dài không đáng kể.
5. Quy cách đóng gói: Chai 400 viên, 180 viên.
6. Chỉ định, liều dùng và cách dùng, chống chỉ định:
6.1. Chỉ định:
Những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi các kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một số cephalosporin thế hệ 3 không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không thể dùng tetracyclin.
6.2. Liều lượng và cách dùng:
Người lớn: Uống 1-2 viên/lần x 4 lần/ngày.
Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ ngày, chia làm 4 lần.
6.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định cloramphenicol đối với người bệnh có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do thuốc.
Phụ nữ có thai, cho con bú.
Loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
– Không được dùng cloramphenicol để điều trị những nhiểm khuẩn thông thường hoặc trong những trường hợp không được chỉ định như cảm lạnh, cúm, nhiểm khuẩn họng hoặc làm thuốc dự phòng nhiễm khuẩn.
7. Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc:
7.1. Thận trọng chung:
Những phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, ở người bệnh dùng cloramphenicol đã được thông báo. Cần phải điều trị người bệnh dùng cloramphenicol tại bệnh viện để có thể thực hiện những xét nghiệm thích hợp và khám nghiệm lâm sàng.
Phải ngừng liệu pháp cloramphenicol nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hoặc các chứng huyết học bất thường khác được quy cho cloramphenicol. Không thể dựa vào những xét nghiệm máu ngoại biên để tiên đoán sự ức chế tủy xương không hồi phục và thiếu máu không tái tạo có xảy ra hay không.
Phải ngừng ngay liệu pháp cloramphenicol nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên. Cũng như những kháng sinh khác, dùng cloramphenicol có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải tiến hành liệu pháp thích hợp.
Phải dùng thận trọng cloramphenicol cho người bệnh suy giảm chức năng thận và /hoặc gan và giảm liều lượng theo tỷ lệ tương ứng.
7.2. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được sự an toàn của liệu pháp cloramphenicol đối với người mang thai. Cloramphenicol dễ dàng đi qua nhau thai và nồng độ huyết tương thai nhi có thể bằng 30 – 80% nồng độ huyết tương đồng thời của mẹ. Không dùng cloramphenicol cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc với thai nhi (thí dụ hội chứng xám là một thể trụy tim mạch xảy ra ở trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh khi dùng cloramphenicol).
Thời kỳ cho con bú: Cloramphenicol được phân bố vào trong sữa. Phải dùng thận trọng cho bà mẹ cho con bú vì những tác đụng độc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú sữa mẹ.
7.3. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác: Không ảnh hưởng.
8. Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Cloramphenicol làm kéo dài nửa đời huyết tương và làm tăng tác dụng của clorpropamid, dicumarol, phenytoin và tolbutamid do ức chế hoạt tính các men của microsom.
Phenobarbital, Rifampicin giảm nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.
Cloramphenicol làm chậm đáp ứng của các chế phẩm sắt, vitamin B12, acid Folic.
Tác dụng không mong muốn:
Những tác dụng không mong muốn của cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương.
Thường gặp, ADR >1/100
Da: Ngoại ban
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể phục hồi.
Da: Mày đay
Khác: Phản ứng quá mẫn.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: Nhức đầu
Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo (với tỷ lệ 1/10000 – 1/40000).
Thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, lú lẫn.
Khác: Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi (đặc biệt nguy cơ ở liều cao)
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
9. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng tetracyclin. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid….)
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
10. Quá liều và xử trí:
Quá liều: Thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.
Hướng dẫn cách xử trí: Điều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày
11. Điều kiện bảo quản và hạn dùng của thuốc:
11.1. Điều kiện bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC
11.2. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
12. Tiêu chuẩn: TCCS/34-14-031-Z3
13. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3
Trụ sở: 16 Lê Đại Hành – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng
Nhà máy SX: Số 28 – Đường 351 – Nam Sơn – An Dương – Hải Phòng
Điện thoại: (0225) 3747507/Fax: (0225) 3823125

Sản phẩm liên quan