Daclarit|Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương 3 - FORIPHARM

Thông tin mới

Daclarit

Daclarit

Qui cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Giá bán: Liên hệ


Chi tiết sản phẩm

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói:  Hộp 2 vỉ x 10 viên

Công thức: Tính cho 1 viên thành phẩm :

                    Clarithromycin:          250 mg

                    Tá dược          : vừa đủ 1 viên

(Tá dược gồm: Tinh bột sắn, Lactose, Povidon, Sodium starch glycolat, ethanol 96%, Magnesi stearat, Talc, HPMC, Propylen glycol, Titan dioxid, Quinolein)

Đặc tính dược lực  học:

Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp, có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom. Vị trí tác dụng của Clarithromycin hình như cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol.

Đặc tính dược động học:

Clarithromycin khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và chịu sự chuyển hoá đầu tiên ở mức độ cao làm cho khả dụng sinh học giảm xuống còn khoảng 55%. Mức độ hấp thụ gần như không ảnh hưởng bởi thức ăn. Dược động học của Clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lệ thuận do chuyển hoá thuốc bị bão hoà.Thuốc chuyển hoá nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật, một  phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Nửa đời của clarithromycin khoảng 3 - 4 giờ khi người bệnh uống 250 mg, 2 lần/ngày, và khoảng 5 - 7 giờ khi người bệnh uống liều 500 mg, 2 lần/ngày. Nửa đời kéo dài ở người bệnh suy thận.

Chỉ định: Điều trị nhiễm trùng gây nên bởi một hay nhiều chủng nhạy cảm:

- Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm mũi mủ, viêm họng hầu, viêm tai giữa.

- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi.

- Nhiễm trùng da và mô mềm.

Chống chỉ định:

- Tuyệt đối không dùng chung với Terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim 

- Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc, người bị dị ứng với các Macrolid.

Liều dùng:

- Người lớn: Uống 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày.

                   Đối với bệnh nhân suy thận nặng giảm liều xuống 1 nửa.

- Trẻ em    : Liều thông thường: 7,5 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày.

                    Viêm phổi cộng đồng: 15 mg/kg thể trọng, 12 giờ uống một lần.

Tác dụng phụ:

- Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như ngứa, mày đay, ban đỏ hoặc rối loạn tiêu hoá (đặc biệt là ở bệnh nhân trẻ), đau bụng, buồn nôn, nôn...

- Có thể gây điếc (nếu dùng liều cao), thần kinh giác quan có thể hồi phục.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng: Suy giảm chức năng gan, thận.

Tương tác thuốc: Clarithromycin có khả năng ức chế chuyển hoá thuốc trong gan của các thuốc khác như:

- ức chế chuyển hoá Cisaprid.

- Làm tăng tác dụng phụ của Carbamazepin, Phenytoin.

- Làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc.

- Làm giảm sự hấp thụ Zidovudin.

- ảnh hưởng đến chuyển hoá Terfenadin dẫn đến tăng tích luỹ thuốc trong cơ thể

Phụ nữ có thai: Trong thời gian mang thai, chỉ dùng Daclarit  khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.

Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi cho người cho con bú dùng Daclarit.

Quá liều và xử trí: Nếu dùng liều cao có thể gây điếc, thần kinh giác quan có thể hồi phục.

Xử trí: Ngừng sử dụng Daclarit và cần chăm sóc y tế nếu đã dùng liều rất cao.

Hạn dùng: 36 tháng. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn thuốc.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS/031-Z3-30-09.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ


Sản phẩm liên quan

Dasutam

Qui cách: Hộp 1 chai siro thuốc 75 ml.

Viên cảm cúm Foripharm

Qui cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Vitamin b1

Qui cách: Lọ 100 viên, 200 viên, 300 viên.