Thông tin mới

SPIRAMYCYL

SPIRAMYCYL

Qui cách: Hộp 2 vỉ, 5 vỉ x 5 viên

Giá bán: Liên hệ


Chi tiết sản phẩm

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, 5 vỉ  x 5 viên

Công thức: Tính cho 1 viên thành phẩm :

                    Spiramycin         3.000.000IU

                    Tá dược            vừa đủ 1 viên

(Tá dược gồm: Tinh bột sắn, Lactose, PVP, DST, Ethanol 96%, Magnesi stearat,  Talc, HPMC, propylen glycol, Titan dioxyd)

Đặc tính dược lực  học: Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 5OS của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein

Đặc tính dược động học: Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hoá. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20 - 50% liều sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống. Thức ăn làm giảm 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ. Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Spiramycin ít thâm nhập vào dịch não tuỷ. Nửa đời thải trừ trung bình là 5 - 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua mật. Nồng độ thuốc trong mật lớn gấp 15 - 40 lần nồng độ trong huyết thanh. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống trong nước tiểu.

Chỉ định:

- Nhiễm trùng da, xương, tai, mũi, họng, phế quản, phổi và đường sinh dục (đặc biệt tuyến tiền liệt)

- Dự phòng viêm màng não.

- Bệnh Toxoplasma ở phụ nữ mang thai.

- Dự phòng viêm khớp cấp tính tái phát ở người bệnh dị ứng với Penicilin.

Chống chỉ định:

- Người có tiền sử quá mẫn với Spiramycin, Erythromycin

- Phụ nữ cho con bú.

Liều dùng:

- Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2-3 lần

  Trẻ em: 150.000 IU/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 3 lần

- Điều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus:

Người lớn:1 viên/ lần , cứ 12 giờ một lần.

Trẻ em: 75.000 IU/kg thể trọng, cứ 12 giờ một lần, trong 5 ngày.

- Dự phòng nhiễm Toxoplasma trong thời kỳ mang thai: 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.

Nên uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ. Ngưòi bệnh dùng Spiramycin phải theo hết đợt điều trị.

 Tác dụng phụ: hiếm khi thấy tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

- Thường gặp trên tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khó tiêu

- ít gặp toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực. Dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp nối

- Hiếm gặp toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống Spiramycin.

Thông báo cho Bác  sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc:  Dùng Spiramycin đồng thời với thuốc ngừa thai sẽ làm mất tác dụng của thuốc ngừa thụ thai

Thận trọng: Bệnh nhân bệnh gan hoặc suy gan, người lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai: Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.

Quá liều và xử trí: Chưa có tài liệu báo cáo.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn thuốc.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát.

Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN III.


Sản phẩm liên quan

Dasutam

Qui cách: Hộp 1 chai siro thuốc 75 ml.

Viên cảm cúm Foripharm

Qui cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Daclarit

Qui cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên