Thông tin mới

Tetracyclin

Tetracyclin

Qui cách: Lọ 400 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Giá bán: Liên hệ


Chi tiết sản phẩm

Thành phần:

Tetracyclin hydroclorid 100%

250mg

Tá dược (Tinh bột sắn, magnesi stearat)

Vđủ 1viên

Đặc tính dược lực  học:

Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

Tetracyclin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả gram âm và gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí. Thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Risketsia, Spirochaete.

Đặc tính dược động học:

Tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hoá. Uống thuốc lúc đói khoảng 80% tetracyclin được hấp thu. Một giờ sau khi uống liều đơn 250mg, thuốc đạt nồng độ điều trị trong huyết tương (Trên 1 microgam/ml).

Nồng độ Tetracyclin trong nước tiểu có thể đạt tới 300 microgam/mlsau khi uống liều bình thường 2 giờ và duy trì trong vòng 12 giờ.

Chỉ định: Trị các chứng nhiễm khuẩn do Rickettsia, Mycoplasma, bệnh dịch hạch, bệnh dịch tả, mắt hột, trứng cá, viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang do Chlamydia, bệnh do Brucella.

Phối hợp với các thuốc khác để điều trị sốt rét, viêm loét dạ dày - tá tràng.

Liều dùng: Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.

- Người lớn             : uống 1 - 2viên/lần, 6 giờ một lần.

- Trẻ em trên 8 tuổi: uống 25 - 50 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia 2 - 4 lần.

Chống chỉ định: Người mẫn cảm với bất kỳ một tetracyclin nào, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 8 tuổi.

Tương tác thuốc:

- Tetracyclin làm giảm hoạt lực của penicilin trong điều trị viêm màng não do phế cầu khuẩn

- Các thuốc chống acid làm giảm sinh khả dụng của các tetracyclin.

- Giảm hấp thu khi dùng phối hợp với các chế phẩm chứa sắt, các sản phẩm từ sữa

Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Chuyển hoá: Răng trẻ kém phát triển  và biến màu khi sử dụng tetracyclin cho phụ nữ mang thai và trẻ dưới 8 tuổi.

Các phản ứng khác: Tăng phát triển vi khuẩn kháng sinh và nguy cơ phát triển vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hoá: Loét và co hẹp thực quản

 Da: Phản ứng dị ứng da, mày đay, phù Quincke, tăng nhạy cảm với ánh nắng mặt trời

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn phản vệ, ban xuất huyết phản vệ, viêm ngoại tâm mạc, lupus ban đỏ toàn thân trầm trọng thêm.

Máu: Thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và tăng bạch cầu ưa eosin.

Tiêu hoá: Viêm ruột kết màng giả, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm tuỵ.

Phụ khoa: Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, nhiễm nấm do rối loạn hệ vi khuẩn thường trú.

Gan: Độc với gan cùng với suy giảm chức năng thận.

Thần kinh: Tăng áp suất nội sọ lành tính

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và xử trí: Sử dụng tetracyclin liều cao và kéo dài các tác dụng không mong muốn sẽ nghiêm trọng hơn.

Xử trí: Ngừng sử dụng tetracyclin. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid...)

Thận trọng: Người suy giảm chức năng gan, thận và tạo huyết.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Đóng gói: Lọ 400 viên.

Dạng bào chế: Viên nén.

Tiêu chuẩn: DĐVN III

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ


Sản phẩm liên quan

Dasutam

Qui cách: Hộp 1 chai siro thuốc 75 ml.

Viên cảm cúm Foripharm

Qui cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Daclarit

Qui cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên