Thông tin mới

Poficin

Poficin

Qui cách: Hộp 1 vỉ, 2 vỉ x 6 viên

Giá bán: Liên hệ


Chi tiết sản phẩm

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ, 2 vỉ  x 6 viên

Công thức: Tính cho 1 viên thành phẩm:

Azithromycin................................................................................................................250mg

Tá dược (Tinh bột, Lactose, DST, PVP, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Talc).............................................................................................................................Vđ 1 viên

.

Đặc tính dược lực  học: Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng, thuộc nhóm macrolid, được gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn gram dương  như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. Một số chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với Azithromycin như: Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens, PeptostreptococcusPropionibacterium acnes. Azithromycin có tác dụng tốt trên vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, parainfluenzaeducreyi, Moraxellacatarrrhalis, Acinetobacter, yersinia, Legionlla pneumophilia, Bordetella pertussisparapertussis, Neisseria gonorrhoeae Campylobacter sp. Azithromycin tác dụng trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn một chút so với erythromycin nhưng mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus

Đặc tính dược động học: Sau khi uống, Azithromycin phân bố rộng rãi trong cơ thể, sinh khả dụng khoảng 40% và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng từ  2 đến 3 giờ. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu Azithromycin khoảng 50%. Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô như: phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào, cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa tìm thấy trong huyết tương). Nồng độ của thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp. Một lượng nhỏ Azithromycin bị khử methyl trong gan và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hoá. Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải của thuốc từ 2 đến 4 ngày.

Chỉ định: Dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Azithromycin như:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi.

- Các nhiễm khuẩn da và mô mềm.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng và viêm amidan.

- Bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ. Azithromycin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

Chống chỉ định: Không sử dụng cho người bệnh quá mẫn với Azithromycin hay bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.

Liều dùng: Azithromycin dùng một lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.

- Người lớn: Điều trị bệnh lây lan qua đường tình dục như viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis với một liều duy nhất 1g.

Các chỉ định khác (viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, nhiễm khuẩn da và mô mềm):

Ngày đầu tiên uống một liều 500 mg và dùng 4 ngày tiếp theo với liều đơn 250 mg/ngày.

- Người cao tuổi: dùng bằng liều của người trẻ.

- Trẻ em trên 12 tuổi: Ngày đầu là 10 mg/kg thể trọng, tiếp theo từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 là 5 mg/kg/lần x 1 lần/ngày.

- Cần điều chỉnh liều thích hợp cho các bệnh nhân bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40 ml/phút

Tác dụng không mong muốn: Azithromycin là thuốc được dung nạp tốt, tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp (khoảng 13% số người bệnh). Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hoá (khoảng 10%) với triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, ỉa chảy nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với trường hợp dùng erythromycin. Có thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzym gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt. Sử dụng liều cao dài ngày có thể làm giảm có hồi phục chức năng thính giác ở một số người bệnh.

- Thường gặp, ADR >1/100

Tiêu hoá: Nôn, ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn.

- ít gặp, 1/100 >ADR>1/1000

Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà. Tiêu hoá: Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng. Da: Phát ban, ngứa.

- Hiếm gặp, ADR<1/1000

Toàn thân: Sốc phản vệ. Da: Phù mạch. Gan: Transaminase tăng cao. Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

Thông báo cho Bác  sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc:

- Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50% nên chỉ uống Azithromycin 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

- Không sử dụng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng gây ngộ độc.

- Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải sử dụng, Azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc sau 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.

- Carbamazepin, Methylprednisolon, Theophylin, Warfarin: không thấy ảnh hưởng đáng kể khi dùng đồng thời với Azithromycin.

- Cimetidin: Dược động học của Azithromycin không bị ảnh hưởng nếu uống một liều cimetidin trước khi sử dụng Azithromycin 2 giờ.

- Cyclosporin: kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hoá của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều sử dụng của cyclosporin cho thích hợp.

- Digoxin: Đối với một số người bệnh, Azithromycin có thể ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hoá digoxin trong ruột. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời hai thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.  

Thận trọng:

- Cần thận trọng khi sử dụng Azithromycin và các macrolid khác vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và sốc phản vệ rất nguy hiểm (tuy ít xảy ra).

- Quá trình sử dụng thuốc phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc kể cả nấm.

- Cần điều chỉnh liều thích hợp cho các bệnh nhân bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40 ml/phút.

- Không sử dụng thuốc này cho người bị bệnh gan vì thuốc thải trừ chủ yếu qua gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có dữ liệu nghiên cứu. Chỉ nên sử dụng Azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

Sử dụng khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và xử trí: Chưa có tư liệu về quá liều Azithromycin, triệu chứng điển hình khi dùng quá liều kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.

Xử trí: Rửa dạ dày, và điều trị hỗ trợ.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn thuốc.

Bảo quản: Để nơi khô mát, tốt nhất là dưới 300C

Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN IV.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ


Sản phẩm liên quan

Dasutam

Qui cách: Hộp 1 chai siro thuốc 75 ml.

Viên cảm cúm Foripharm

Qui cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Daclarit

Qui cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên